Luật thuế GTGT 2008

Chủ Nhật, ngày 11 tháng 11 năm 2012 Category : 0

Những quy định mới trong luật thuế GTGT được Quốc hội ban hành ngày 12/06/2008.


Những quy định mới trong luật thuế GTGT được Quốc hội ban hành ngày 12/06/2008.

1. Về đối tượng không chịu thuế GTGT?

Quy định mới của Luật gồm 25 nhóm; cụ thể về sự thay đổi như sau:
a. Chuyển 5 nhóm sau từ không chịu thuế sang chịu thuế GTGT:
- Chuyển nhóm hàng hoá là thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp sang đối tượng chịu thuế GTGT.
- Chuyển "Hoạt động văn hoá, triển lãm và thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim, nhập khẩu, phát hành và chiếu phim" sang đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 5 %. Chuyển hoạt động "Điều tra, thăm dò địa chất, đo đạc, lập bản đồ thuộc loại điều tra cơ bản của Nhà nước" sang đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 10%.
- Chuyển "Vận tải quốc tế" sang đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 0%; hàng hoá, dịch vụ cung cấp trực tiếp cho vận tải quốc tế sang đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất tương ứng của từng hàng hoá, dịch vụ.
- Chuyển "Nước sạch do tổ chức, cá nhân tự khai thác để phục vụ sinh hoạt ở nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa" sang nhóm chịu thuế GTGT áp dụng thuế suất 5% như các đối tượng khác và không còn phân biệt địa bàn sử dụng.

b. Bổ sung một số hàng hóa, dịch vụ vào diện không chịu thuế GTGT:
Bổ sung "Các dịch vụ tài chính phái sinh" vào nhóm "Dịch vụ tín dụng và quỹ đầu tư , thuộc diện không chịu thuế GTGT để đảm bảo bao quát được các dịch vụ mới phát sinh, phù hợp với thông lệ quốc tế...
- Bổ sung dịch vụ "Cày, bừa đất, nạo vét kênh, mương nội đồng, dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp" vào nhóm "Tưới, tiêu nước, cày bừa..." thuộc diện không chịu thuế GTGT.
- Bổ sung "Chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ" vào nhóm "Chuyển giao công nghệ..." thuộc diện không chịu thuế GTGT

c. Sửa đổi một số nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế
- Sửa nhóm "Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm học sinh, bảo hiểm vật nuôi, cây trồng và các loại bảo hiểm không nhằm mục đích kinh doanh" thành "Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, cây trồng và tái bảo hiểm".
- Sửa nhóm "Tưới, tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp; nước sinh hoạt do tổ chức, cá nhân tự khai thác để phục vụ sinh hoạt ở nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa" thành "Tưới, tiêu nước; cày bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp".
Như vậy, nước sạch do tổ chức, cá nhân tự khai thác để phục vụ sinh hoạt ở nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đã chuyển sang nhóm chịu thuế GTGT áp dụng thuế suất 5% như các đối tượng khác và không còn phân biệt địa bàn sử dụng.
- Sửa nhóm "Duy tu, sửa chữa, xây dựng các công trình văn hóa nghệ thuật... và nhà tình nghĩa...” thành “Duy tu... và Nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội" để bao quát tất cả các trường hợp.
- Sửa nhóm "Xuất bản, nhập khẩu và phát hành báo tạp chí..., kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử..."

2. CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
2.1 Về thuế suất:
a. Đối với mức thuế suất 0%:
Ngoài hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% như quy định hiện hành, Luật thuế GTGT mới còn:
- Bổ sung vận tải quốc tế hiện hành đang thuộc nhóm không chịu thuế GTGT vào đối tượng áp dụng thuế suất 0% đế khuyến khích phát triển hoạt động vận tải quốc tế của doanh nghiệp Việt Nam và phù hợp với thông lệ quốc tế.
- Bổ sung một số dịch vụ xuất khẩu không thuộc diện áp dụng thuế suất 0%: chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài, chuyển nhượng vốn (quy định hiện hành chỉ không áp dụng 0% đối với dịch vụ tín dụng, bưu chính viễn thông, tài nguyên khoáng sản, dịch vụ du lịch lữ hành).

b. Đối với mức thuế suất 5%:
- Theo Luật hiện hành có 2 1 nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc diện áp dụng thuế suất 5%, theo Luật mới có 15 nhóm hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất 5% chủ yếu áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ là đầu vào của sản xuất nông nghiệp, cụ thể như sau;
+ Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;
+ Phân bón, quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và
chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;
+ Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;
+ Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng, sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;
+ Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa qua chế biến, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật thuế GTGT;
+ Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;
+ Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật thuế GTGT;
+ Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;
+ Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo;
+ Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm máy cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt đập liên hợp, máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máy hoặc bình bơm thuốc trừ sâu;
+ Thiết bị và dụng cụ y tế; bông và băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;
+ Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ bảng, phấn, thước kẻ, compa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học;
+ Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim;
+ Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 của Luật;
+ Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công
nghệ.

* Như vậy, Luật thuế GTGT mới đã bổ sung thêm vào nhóm thuế suất 5%: hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim, nhập khẩu, phát hành và chiếu phim (hiện hành thuộc nhóm không chịu thuế GTGT).

c. Đối với mức thuế suất 10%:
Được xác định theo phương pháp loại trừ, áp dụng đối với các hàng hoá,
dịch vụ không thuộc diện áp dụng các mức thuế suất 0%, 5%.
* Như vậy so với Luật hiện hành, nhóm hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế
suất 5% giảm một số nhóm để chuyển qua áp dụng thuế suất 10%:
- In các loại
- Than đá, đất, đá, cát, sỏi.
- Hoá chất cơ bản, sản phẩm cơ khí là tư liệu sản xuất (trừ máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp), khuôn đúc các loại, vật liệu nổ, đá mài, ván ép nhân tạo, sản phẩm bê tông công nghiệp, lốp và bộ săm lốp cỡ từ 900-20 trở lên, ống thủy tinh trung tính.
- Sản phẩm luyện, cán, kéo kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý, trừ vàng nhập khẩu.
- Máy xử lý dữ liệu tự động và các bộ, phận phụ tùng của máy.
- Duy tu, sửa chữa, phục chế di tích lịch sử-văn hoá, bảo tàng (trừ trường hợp huy động bằng nguồn vốn góp của nhân dân và vốn viện trợ nhân đạo). Vận tải bốc xếp, nạo vét luồng lạch, cảng sông, cảng biển; hoạt động trục vớt, cứu hộ.
- Băng từ, đã đã ghi hình hoặc chưa ghi chương trình.
- Dịch vụ sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải là sản phẩm cơ khí.
* Chuyển một số hàng hóa, dịch vụ trước đây thuộc nhóm không chịu thuế GTGT sang nộp thuế GTGT với thuế suất 10%: "Điều tra, thăm dò địa chất, đo đạc lập bản đồ thuộc loại điều tra cơ bản của Nhà nước".

2.2 Về phương pháp tính thuế: không thay đổi so với quy định hiện hành, vẫn có hai phương pháp: khấu trừ và trực tiếp trên GTGT.

3. KHẤU TRỪ HOÀN THUẾ
3.1. Quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào có thay đổi một số điểm
như sau:
a. Nâng thời hạn tối đa được kê khai thuế GTGT đầu vào:
Quy định hiện hành kê khai thuế GTGT đầu vào là tối đa được 3 tháng
- Theo Luật thuế GTGT mới "Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian kê khai tối đa là 6 tháng, kể từ thời điểm phát sinh sai sót".

b. Quy định điều kiện được khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
- Theo quy định hiện hành, khấu trừ thuế GTGT đầu vào căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
- Nay theo Luật thuế GTGT thì ngoài điều kiện nêu trên (có hóa đơn GTGT) phải có các điều kiện: hàng hoá, dịch vụ mua vào được khấu trừ thuế đầu vào thì phải thanh toán qua ngân hàng, trừ trường hợp giá trị của hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần dưới 20 triệu đồng.

c. Bổ sung quy định thuế đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ.

3.2. Về hoàn thuế GTGT:
Bổ sung thêm trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết và có số thuế còn lại từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.

Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Category : , 0

Babylon chuyên tư vấn Thủ tục thành lập công ty cổ phần, cung cấp hồ sơ Thành lập công ty cổ phần, đại diện khách hàng nộp hồ sơ xin Thành lập công ty cổ phần cho cơ quan Nhà Nước vì thế khách hàng sẽ không phải mất thời gian làm thủ tục hành chính. Dịch vụ tư vấn Thủ tục thành lập công ty cổ phần của Babylon đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi tư vấn Thành lập công ty cổ phần tại Babylon.
I. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN GỒM:
Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do đại diện pháp luật công ty ký (theo mẫu qui định) (2 bản);
Dự thảo điều lệ công ty được tất cả các cổ đông sáng lập (hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức) và người đại diện theo pháp luật ký từng trang (1 bản) ;
Danh sách cổ đông sáng lập có chữ ký của tất cả cổ đông và đại diện pháp luật (theo mẫu qui định) (1 bản);
Giấy tờ chứng thực của cổ đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật:
- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực (1bản).
- Nếu thành viên góp vốn là tổ chức:
+ Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc giấy tờ tương đương khác; bản sao hợp lệ Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác (mỗi loại 1 bản);
+ Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo quy định nêu trên của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng (mỗi loại 1bản);
Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đại diện theo ủy quyền và người đại diện theo pháp luật: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu (1 bản) ;
Doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định thì nộp kèm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (1 bản);
Doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thì nộp kèm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề và CMND của người có chứng chỉ hành nghề (1 bản);
Tờ khai thông tin đăng ký thuế (theo mẫu qui định) (1 bản)
II. TƯ VẤN THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN TẠI BABYLON:
Khách hàng tư vấn Thủ tục Thành lập công ty cổ phần của Babylon sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như:
1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng những vấn đề liên quan đến hoạt động thành lập công ty như:
Tư vấn Mô hình và Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần;
Tư vấn Phương thức hoạt động và điều hành;
Tư vấn pháp lý về Mối quan hệ giữa các chức danh quản lý;
Tư vấn Quyền và nghĩa vụ của các cổ đông;
Tư vấn Tỷ lệ và phương thức góp vốn;
Tư vấn Phương án chia lợi nhuận và xử lý nghĩa vụ phát sinh;
Tư vấn Các nội dung khác có liên quan.
2. Babylon sẽ đại diện hoàn tất các thủ tục thành lập công ty cổ phần cho khách hàng, cụ thể:
Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Babylon sẽ tiến hành soạn hồ sơ Thành lập công ty cổ phần cho khách hàng;
Đại diện lên Sở kế hoạch và Đầu tư để nộp Hồ sơ Thành lập công ty cổ phần cho khách hàng;
Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở KH-ĐT; thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
Đại diện nhận kết quả là Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh tại sở KH-ĐT cho khách hàng;
Công chứng giấy tờ cho khách hàng để tiến hành thủ tục tiếp theo;
Tiến hành thủ tục khắc con dấu cho Doanh nghiệp;
Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế và Mã số Hải quan cho Doanh nghiệp.
3. Dịch vụ hậu mãi cho khách hàng:
Ngoài các dịch vụ ưu đãi kể trên, sau khi thanh lý hợp đồng dịch vụ Babylon vẫn tiếp tục hỗ trợ khách hàng một số dịch vụ ưu đãi như:
Tư vấn soạn thảo nội quy, quy chế công ty;
Cung cấp văn bản pháp luật miễn phí thường xuyên qua http://babylonlaw.com
Tư vấn miễn phí qua hotline: 1900 66 81
Giảm giá 10% cho dịch vụ tiếp theo mà bạn sử dụng;
Hãy liên hệ với Babylon để được tư vấn miễn phí và được cung cấp các dịch vụ tư vấn luật tốt nhất!
CÔNG TY TNHH BABYLON
HÀ NỘI: Số 23 - Ngõ 131 Đường Thái Hà – Đống Đa.
Tel: 043.555.8567 – Mobile: 093 222 5678
Hotline: 1900 66 81- Fax: 043.5562606

TPHCM: 481 Điện Biên Phủ, Phường 3, Quận 3.
Tel: 08.2247.2004 - Mobile: 093 222 5678
Hotline: 1900 66 81 - Fax: 08.39381446

HẢI PHÒNG: P.106, Tòa nhà Sholega, 275 Lạch Tray.
Tel: 031.326 1886 – Mobile: 093.222.5678
Hotline: 1900 66 81 – Fax: 031 3261 308

ĐÀ NẴNG: 79 Tôn Đức Thắng, TP. Đà Nẵng.
Tel: 0511 370 4806 - Mobile: 093.222.5678
Hotline: 1900 66 81

Cái này có ích cho ai đang học luật kinh doanh lắm, ^^!

Thư viện Pháp luật - Giúp bạn học và tra cứu văn bản luật

Category : 0

Với mong muốn góp phần phổ biến luật pháp, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ pháp lý, ngày càng nhiều website trực tuyến đã ra đời. Những website, trang thông tin pháp luật, dịch vụ pháp lý trực tuyến chủ yếu được xây dựng và pháp triển bởi hai nhóm: nhóm những người hoạt động trong lĩnh vực luật pháp luật sư, văn phòng luật sư) và nhóm những người hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

Những người tiên phong trong lĩnh vực cung cấp thông tin luật pháp, các bộ luật, luật của Việt Nam online cũng như những dịch vụ pháp lý liên quan đã gặp không ít khó khăn trong quá trình hình thành và phát triển. Hầu hết những khó khăn đều xuất phát từ yếu tố môi trường hoạt động mới. Môi trường Internet có rất nhiều lợi thế nhưng cũng có những hạn chế khác biệt so với môi trường hoạt động truyền thống.

Với những người có kinh nghiệm hoạt động trong môi trường trực tuyến, khó khăn là hạn chế trong hiểu biết về hệ thống thông tin pháp luật, các luật, bộ luật, văn bản liên quan. Với những luật sư, văn phòng luật sư, khó khăn là hạn chế trong hiểu biết về công nghệ thông tin, môi trường trực tuyến.

Làm thế nào để khai thác những lợi thế mới và hạn chế những điểm khác biệt, tạo ra những giá trị và hiệu quả thiết thực là một chặng đường gian nan. Một tín hiệu đáng mừng có thể thấy là trong những năm gần đây, hầu hết các website thông tin luật pháp, các bộ luật, luật của Việt Nam online cũng như những dịch vụ pháp lý liên quan đang ngày càng hoàn thiện, cả về nội dung và hình thức.

Với những thành quả đã đạt được, chúng ta đã có được một nền tảng, mặc dù còn hạn chế nhưng đủ để phát triển hệ thống thông tin pháp luật, dịch vụ pháp lý trực tuyến tốt phục vụ cộng đồng.

Một số website phổ biến thông tin pháp luật:
Văn phòng luật sư: Địa chỉ văn phòng luật sư tại Việt Nam
Bộ luật Dân sự: Bộ luật Dân sự và văn bản liên quan
Luật Thương mại: Luật Thương mại và văn bản liên quan
Luật Bảo hiểm y tế: Luật Bảo hiểm y tế và văn bản liên quan
Luật Thuế thu nhập cá nhân: Luật Thuế thu nhập cá nhân và văn bản liên quan
Luật Công chứng: Luật Công chứng và văn bản liên quan
Bộ luật Hình sự: Bộ luật Hình sự và văn bản liên quan
Bộ luật Lao động: Bộ luật Lao động và văn bản liên quan
Luật Phá sản: Luật Phá sản và văn bản liên quan
Luật Cạnh tranh: Luật Cạnh tranh và văn bản liên quan
Luật Quảng cáo: Luật Quảng cáo và văn bản liên quan
Luật Hải quan: Luật Hải quan và văn bản liên quan
Luật Thủ đô: Luật Luật Thủ đô và văn bản liên quan
Luật Xuất bản: Luật Xuất bản và văn bản liên quan
Luật Báo chí: Luật Báo chí và văn bản liên quan
Luật Giao thông đường bộ: Luật Giao thông đường bộ và văn bản liên quan
Luật Bảo hiểm xã hội: Luật Bảo hiểm xã hội và văn bản liên quan
Luật Hôn nhân Gia đình: Luật Hôn nhân Gia đình và văn bản liên quan
Luật Thừa kế: Luật Luật Thừa kế và văn bản liên quan
Danh bạ Luật sư: Danh bạ các luật sư uy tín

Hiểu và tuân thủ Pháp luật là quyền và nghĩa vụ của mỗi công dân.

Thumbs Up Bài tiểu luận Hôn nhân trên góc nhìn triết học

Category : 0

Bài tiểu luận này tham khảo rất hay. File word nên tha hồ copy.

http://www.mediafire.com/?c5i3sd4jqn2qail

Thumbs Up Bài giảng powerpoint môn Pháp luật đại cương

Category : 0

Đây là toàn bộ giáo trình và bài giảng cho các bạn tham khảo và làm tiểu luận.
Nhớ cảm ơn.

http://www.mediafire.com/?a06lfgjy4yloc6e

Câu hỏi trắc nghiệm Luật Kinh Tế- PHẦN CÔNG TY

Category : 0

Câu hỏi trắc nghiệm
Luật Kinh Tế- PHẦN CÔNG TY

1.Có bao nhiêu lọai hình công ty?
a. Cty cổ phần, Cty TNHH 1 hoặc 2 thành viên trở lên
b. Cty cổ phần, Cty TNHH 1 hoặc 2 thành viên trở lên, Cty hợp danh
c. Cty cổ phần, Cty TNHH 1 hoặc 2 thành viên trở lên, Cty hợp danh, Nhóm Cty X
d. Cty cổ phần, Cty TNHH 1 hoặc 2 thành viên trở lên, Cty hợp danh, Nhóm Cty và các DNTN

2.Lọai cổ phần nào được chuyển nhượng tự do?
a.Cổ phần phổ thông, các lọai cổ phần ưu đãi
b.Cổ phần phổ thông, các lọai cổ phần ưu đãi trừ cổ phần ưu đãi biểu quyết X
c.Cổ phần phổ thông, các lọai cổ phần ưu đãi trừ cổ phần ưu đãi cổ tức
d.Cổ phần phổ thông, các lọai cổ phần ưu đãi trừ cổ phần ưu đãi hòan lại

3.Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh,cơ quan đăng kí kinh doanh phải thông báo nội dung giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh đó cho cơ quan thuế,thống kê:
a.7 ngày X
b.15 ngày
c.20 ngày
d.30 ngày

4.Mỗi cá nhân được quyền thành lập bao nhiêu doanh nghiệp tư nhân?
a.1 X b.2 c.3 d.Tùy ý

5. Lọai hình DN nào có quyền phát hành các lọai cổ phiếu:
a.Cty TNHH
b.Cty hợp danh
c.Cty cổ phần X
d.DNTN

6.Cty cổ phần có tư cách pháp nhân khi :
a.Đăng kí kinh doanh
b.Được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh X
c.Khi nộp đơn xin thành lập Cty
d.a,b,c đều sai
7.Điểm khác biệt giữa thành viên hợp danh(TVHD) và thành viên góp vốn(TVGV) :
a.TVHD phải chịu trách nhiệm bằng tòan bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của Cty còn TVGV chỉ chịu trác nhiệm bằng số vốn mình góp vào Cty
b.TVHD có quyền điều hành quản lí Cty còn TVGV thì không
c.TVHD không được làm chủ DNTN khác hoặc làm TVHD của Cty Hợp danh khác còn TVGV thì được
d.Cả 3 câu trên đều đúng X

8.Tổ chức kinh doanh nào sau đây không có tư cách pháp nhân:
a.Cty cổ phần
b.Cty hợp danh
c.DNTN X
d.Cả 3 câu đều sai

9.Vốn điều lệ là gì?
a.Số vốn tối thiểu theo qui định pháp luật để doanh nghiệp họat động kinh doanh
b.Số vốn do các thành viên của doanh nghiệp góp vào
c.Số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong 1 thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ công ty X
d.b và c đúng

10.Việc bảo đảm của nhà nước đối với doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp thể hiện ở :
a.Nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài và phát triển của các loại hình doanh nghiệp được qui định trong luật nảy,bảo đảm sự bình đẳng trước pháp luật của các doanh nghiệp
b.Công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản,vốn đầu tư,quyền lợi ích hợp pháp khác của DN và chủ sở hữu DN
c.Tài sản và vốn đầu tư hợp pháp của DN và chủ sở hữu DN không bị quốc hữu hóa
d.Tất cả đều đúng X

11.Các quyền cơ bản,quan trọng nhất của DN:
a.Tự chủ KD,chủ động lựa chọn ngành nghề,địa bàn,hình thức kinh doanh,đầu tư,chủ động mở rộng qui mô và ngành nghề kinh doanh X
b.Lựa chọn hình thức,phương thức huy động phân bố và sử dụng vốn
c.Chủ động tìm kiếm thị trường,khách hàng và kí kết hợp đồng
d.Trực tiếp thong qua người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng theo qui định của pháp luật

12.Nghĩa vụ của doanh nghiệp:
a.Tự chủ quyết định các công việc kinh doanh
b.Chiếm hữu,sử dụng,định đoạt tài sản của DN
c.Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động theo qui định của pháp luật về lao động X
d.Khiếu nại tố cáo theo qui định.

13.Các hành vi nào là bị cấm đối với DN:
a.Sản xuất và cung ứng sản phẩm,dịch vụ không theo đúng chất lượng và số lượng
b.Không đảm bảo các điều kiện tốt nhất cho khách hàng
c.Kê khai không trung thực,không chính xác nội dung,hồ sơ đăng kí kinh doanh hoặc không kịp thời với những thay đổi của hồ sơ đăng kí kinh doanh X
d.Từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật qui định

14.Trường hợp nào thì được cấp lại giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh:
a.Khi thay đổi tên,địa chỉ trụ sở chính,chi nhánh văn phòng
b.Thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh
c.Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh bị mất,rách,cháy hoặc tiêu hủy dưới các hình thức
d.b và c đúng X

15.Điều lệ công ty là:
a.Bảng cam kết về việc thực hiện kinh doanh theo đúng pháp luật X
b.Bảng cam kết của tất cả các thành viên về việc thành lập tổ chức,quản lí và hoạt động của công ty
c.Bảng cam kết giữa các thành viên của DN trong việc chia tỉ lệ lợi nhuận
d.Bảng cam kết đối với khách hàng
16.Tư cách chấm dứt thành viên của DN trong các trường hợp nào?
a.Thành viên đã chuyển nhượng hết vốn góp của mình cho người khác
b.Thành viên chết
c.Khi điều lệ DN qui định
d.Tất cả đều đúng X

17.Số lượng thành viên của công ty TNHH 2 thành viên trở lên:
a.Tối thiểu là 2
b.Không giới hạn
c.Tối thiểu là 2,tối đa là 50 X
d.Tất cả đều sai

18.Quyết định của HĐQT được thông qua tại cuộc họp khi : (trong Cty TNHH 2 thành viên)
a.Số phiếu đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp chấp thuận X
b.Số phiếu đại diện ít nhất 50% tổng số vốn điều lệ
c.Số phiếu đại diện ít nhất 48.75% tổng số vốn điều lệ
d.Cả a và c đều đúng

19.Theo quyết định của Hội Đồng thành viên trong Cty TNHH 2 thành viên trở lên thì công ty có thể tăng vốn điều lệ bằng các hình thức nào sau đây:
a.Tăng vốn góp của thành viên,tiếp nhận vốn góp của thành viên mới
b.Điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của công ty
c.Cả a và b đều đúng X
d.Tất cả đều sai

20.Lọai hình doanh nghiệp nào chịu trách nhiệm vô hạn về số vốn:
a.Cty TNHH
b.DNTN X
c.Nhóm Cty
d.Cty hợp danh

21.Loại hình doanh nghiệp nào không được thay đổi vốn điều lệ(nếu thay đổi phải thay đổi loại hình công ty):
a.Cty TNHH 1 thành viên X
b.Cty TNHH 2 thành viên
c.Cty hợp danh
d.DNTN
22.Cty hợp danh có ít nhất bao nhiêu thành viên là chủ sở hữu công ty :
a.2 thành viên X
b.3 thành viên
c.4 thành viên
d.5 thành viên

23.Cty cổ phần có ít nhất bao nhiêu thành viên
a.2 thành viên
b.3 thành viên X
c.4 thành viên
d.5 thành viên

24.Trong Cty cổ phần,các cổ đông sáng lập phải đăng kí ít nhất:
a.10% tổng số cổ phần phổ thông
b.20% tổng số cổ phần phổ thông X
c.30% tổng số cổ phần phổ thông
d.50% tổng số cổ phần phổ thông

25.Trong các DN sau đây,loại hình DN nào không được thuê giám đốc:
a.Cty TNHH 1 thành viên
b.Cty TNHH 2 thành viên
c.Cty hợp danh X
d.DN tư nhân

26.Những loại hình DN nào sau đây có thể chuyển đổi lẫn nhau
a.CTy TNHH và Cty cổ phần X
b.CTy TNHH và Cty hợp danh
c.Cty hợp danh và CTy cổ phần
d.Cty hợp danh và nhóm Cty

27.Đối với CTy TNHH 1 thành viên,chủ tịch hội đồng thành viên do
a.Chủ sở hửu Cty chỉ định X
b.Hội đồng thành viên chỉ định
c.Ban kiểm soát chỉ định
d.Tất cả đều đúng

28.Cty TNHH 1 thành viên sửa đổi điều lệ Cty,chuyển nhượng 1 phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ thì phải thông qua:
a.1/2 số thành viên dự họp chấp nhận
b.3/4 số thành viên dự họp chấp nhận X
c.4/5 số thành viên dự họp chấp nhận
d.100% số thành viên dự họp chấp nhận

29.Kiểm soát viên của Cty TNHH 1 thành viên có số lượng tử:
a.1  3 thành viên X
b.2  4 thành viên
c.3  6 thành viên
d.5  10 thành viên

30.CTy TNHH 2 thành viên có thể có bao nhiêu thành viên :
a.2  30 thành viên
b.2  40 thành viên
c.2  45 thành viên
d.2  50 thành viên X


Câu 1: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có số thành viên tối đa là bao nhiêu?
a. 40
b.50 x
c.60
d.70

Câu 2: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên theo điều 41 khoản 2 thành viên hoặc nhóm thành viên sở hữu trên .?. vốn điều lệ hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do công ty quy định ( trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều 41) có quyền yêu cầu triệu tập họp hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền.
a.25% x
b.35%
c.45%
d.55%

Câu 3: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có trên bao nhiêu thành viên mới thành lập Ban kiểm soát
a.10
b.11 x
c.12
d.13

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là sai?
a. Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi cổ tức là cổ phiếu được trả cổ tức ở mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phiếu phổ thông.
b. Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, không có quyền dự họp đại hội đồng cổ đông, không có quyền đề cử người vào HĐQT và ban kiểm soát
c. Cổ đông phổ thông có nghĩa vụ thanh toán đủ số cổ phần trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. x
d. Sau thời hạn 3 năm, kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập đều được bãi bỏ.

Câu 5: Cổ đông sở hữu từ .?. tổng số cổ phiếu trở lên phải được đăng ký với cơ quan đkkd có thẩm quyền trong thời hạn .?. làm việc, kể từ ngày có được tỷ lệ sở hữu đó.
a. 5% - 7 ngày x
b. 10%- 15 ngày
c. 15%- 7 ngày
d. 20%- 15 ngày

Câu 6: Công ty không được phát hành trái phiếu trong trường hợp sau đây:
a. không thanh toán hoặc thanh toán không đủ các khoản nợ đến hạn trong 1 năm liên tiếp trước đó.
b. không thanh toán hoặc thanh toán không đủ các khoản nợ đến hạn trong 2 năm liên tiếp trước đó.
c. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế bình quân của 3 năm liên tiếp trước đó không cao hơn mức lãi suất dự kiến trả cho trái phiếu định phát hành. x
d. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế bình quân của 4 năm liên tiếp trước đó không cao hơn mức lãi suất dự kiến trả cho trái phiếu định phát hành.

Câu 7: Phát biểu nào sau đây về việc mua lại cổ phần là sai?
a. Cổ đông biểu quyết phản đối quyết định về việc tổ chức lại công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình.
b. Công ty mua lại cổ phần của cổ đông với giá thị trường hoặc giá được tính theo nguyên tắc quy định tại điều lệ công ty trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.
c. Công ty thanh toán cổ phần trái quy định thì tất cả thành viên hđqt phải hoàn trả cho công ty số tiền đó, trường hợp không hoàn trả được thì tất cả thành viên hđqt phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số tiền, tài sản chưa hoàn trả được. x
d. Công ty chỉ được quyền thanh toán cổ phần được mua lại cho cổ đông nếu sau khi thanh toán hết số cổ phiếu được mua lại, công ty vẫn đảm bảo thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

Câu 8: Cuộc họp đại hội đồng CĐ triệu tập lần 2 được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất bao nhiêu % tổng số cổ đông có quyền biểu quyết?
a. 45%
b. 50%
c. 51% x
d. 75%

Câu 9: Nhiệm kỳ của giám đốc, tổng giám đốc công ty cổ phần không quá 5 năm, với số nhiệm kỳ là:
a. 1 nhiệm kỳ
b. 3 nhiệm kỳ
c. 5 nhiệm kỳ
d. Không hạn chế x

Câu 10: phát biểu nào sau đây là sai?
a. Thành viên hợp danh không được làm chủ DNTN.
b. Thành viên hợp danh không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác. x
c. Thành viên góp vốn có quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác tiến hành kinh doanh các ngành nghề đã đăng ký của công ty.
d. Thành viên góp vốn được chia một phần giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với tỷ lệ vốn góp trong vốn điều lệ công ty khi công ty giải thể hoặc phá sản.


Câu 11: Cổ phần ưu đãi gồm mấy loại:
a. 2 loại
b. 3 loại
c. 4 loại
d. tùy điều lệ công ty. x

Câu 12: Công ty TNHH 1 thành viên: Cuộc họp của Hội đồng thành viên được tiến hành khi có ít nhất bao nhiêu thành viên dự họp?
a. 100%
b. Ít nhất là ½
c. Ít nhất là ¾
d. Ít nhất là 2/3 x

Câu 13: Công ty giải thể khi công ty không đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của luật doanh nghiệp khi kéo dài tình trạng này liên tục trong thời hạn:
a. 5 tháng
b. 6 tháng x
c. 7 tháng
d. 8 tháng

Câu 14: Phát biểu về công ty cổ phần nào sau đây là sai?
a. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không có quyền chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác
b. Đối với công ty cổ phần có trên 11 cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có Ban kiểm soát.
c. Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thường trú ở Việt Nam; trường hợp vắng mặt trên 15 ngày ở Việt Nam thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác. x
d. Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.

Câu 15: Phát biểu nào sau đây về công ty là sai?
a. Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác. x
b. Thành viên hợp danh không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.
c. Muốn tăng hoặc giảm vốn điều lệ, công ty phải thực hiện bằng cách tăng hoặc giảm phần vốn góp của các thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn.
d. khi một số hoặc tất cả thành viên hợp danh cùng thực hiện một số công việc kinh doanh thì quyết định được thông qua theo nguyên tắc đa s

ĐỀ KIỂM TRA PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (đh kinh tế)

Category : 0



ĐỀ KIỂM TRA PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Thời gian: 35 phút / 40 câu trắc nghiệm

Câu hỏi
Câu 1: Các hình thức thực hiện pháp luật bao gồm:
a. Tuân thủ pháp luật và thực thi pháp luật
b. Tuân thủ pháp luật và áp dụng pháp luật
c. Tuân thủ pháp luật, thực hiện pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật
d. Tuân thủ pháp luật, thực thi pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật
Câu 2: Năng lực của chủ thể bao gồm:
a. Năng lực pháp luật và năng lực hành vi.
b. Năng lực pháp luật và năng lực công dân
c. Năng lực hành vi và năng lưc nhận thức
d. Năng lực pháp luật và năng lực nhận thức.
Câu 3: Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam có quyền:
a. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Thủ tướng
b. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án TAND tối cao
c. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Viện trưởng VKSND tối cao
d. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Các bộ trưởng
Câu 4: Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự mang tính ......................do ...................... ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị để điều chỉnh các ...........................
a. Bắt buộc chung – nhà nước – quan hệ pháp luật
b. Bắt buộc – nhà nước – quan hệ xã hội
c. Bắt buộc chung – quốc hội – quan hệ xã hội
d. Bắt buộc chung – nhà nước – quan hệ xã hội
Câu 5: Chế tài có các hình thức là:
a. Chế tài hình sự và chế tài hành chính
b. Chế tài hình sự, chế tài hành chính và chế tài dân sự
c. Chế tài hình sự, chế tài hành chính, chế tài kỷ luật và chế tài dân sự
d. Chế tài hình sự, chế tài hành chính, chế tài kỷ luật, chế tài dân sự và chế tài bắt buộc
Câu 6: Hình thức pháp luật là cách thức mà giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của giai cấp mình lên thành pháp luật. Trong lịch sử loài người đã có ............ hình thức pháp luật, bao gồm ..................
a. 4 – tập quán pháp, tiền lệ pháp, điều lệ pháp và Văn bản quy phạm pháp luật
b. 3 – tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật
c. 2 – tập quán pháp và văn bản quy phạm pháp luật
d. 1 – văn bản quy phạm pháp luật
Câu 7: Hình thức pháp luật xuất hiện sớm nhất và được sử dụng nhiều trong các nhà nước chủ nô và nhà nước phong kiến là

a. Tiền lệ pháp
b. Điều lệ pháp
c. Tập quán pháp
d. Văn bản quy phạm pháp luật

Câu 8. Một người bán quán lẩu, sử dụng bếp gas để bàn cho khách sử dụng. Do để tiết kiệm chi phí, người chủ quán đã sử dụng bình gas mini không đảm bảo an toàn. Hậu quả là bình gas phát nổ, gây bỏng nặng cho thực khách. Lỗi ở đây là:

a. Cố ý trực tiếp.
b. Cố ý gián tiếp.
c. Vô ý do cẩu thả.
d. Không có lỗi.

Câu 9: Sử dụng lại tình huống của câu 8, các loại trách nhiệm pháp lý ở đây là:
a. Trách nhiệm hành chính.
b. Trách nhiệm hình sự.
c. Trách nhiệm hành chính và trách nhiệm hình sự.
d. Trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân sự.
Câu 10: Đối tượng của nghĩa vụ dân sự trong luật dân sự là:

a. Tài sản
b. Công việc phải làm
c. Công việc không được làm
d. Cả ba câu trên đều đúng

Câu 11: Hệ thống pháp luật gồm:
a. Hệ thống cấu trúc của pháp luật và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
b. Quy phạm pháp luật, chế định pháp luật và ngành luật
c. Tập hợp hóa và pháp điển hóa
d. Tất cả đều sai
Câu 12: Nguyên nhân cốt lõi của sự ra đời nhà nước là:
a. Kết quả của 03 lần phân công lao động trong lịch sử.
b. Kết quả của nền sản xuất hàng hoá cùng những hoạt động thương nghiệp.
c. Nhu cầu về sự cần thiết phải có một tổ chức để dập tắt xung đột giai cấp.
d. Nhu cầu về sự cần thiết phải có một tổ chức thay thế thị tộc - bộ lạc.
Câu 13: Tính giai cấp của nhà nước thể hiện ở chỗ
a. Nhà nước là một bộ máy trấn áp giai cấp.
b. Nhà nước là một bộ máy của giai cấp này thống trị giai cấp khác.
c. Nhà nước ra đời là sản phẩm của xã hội có giai cấp.
d. Cả a,b,c.
Câu 14: Chủ quyền quốc gia là:
a. Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối nội.
b. Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối ngoại.
c. Quyền ban hành văn bản pháp luật.
d. Cả a,b,c.
Câu 15. Chính sách nào sau đây thuộc về chức năng đối nội của nhà nước:
a. Tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.
b. Tương trợ tư pháp giữa các quốc gia.
c. Tăng cường các mặt hàng xuất khẩu công nghệ cao.
d. Cả a,b,c.
Câu 16: Lịch sử xã hội loài người đã tồn tại ........ kiểu nhà nước, bao gồm các kiểu nhà nước là ............
a. 4 – chủ nô – phong kiến – tư hữu – XHCN
b. 4 – chủ nô – phong kiến – tư sản – XHCN
c. 4 – chủ nô – chiếm hữu nô lệ – tư bản - XHCN
d. 4 – địa chủ – nông nô, phong kiến – tư bản – XHCN
Câu 17: Tính giai cấp của pháp luật thể hiện ở chỗ
a. Pháp luật là sản phẩm của xã hội có giai cấp.
b. Pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị.
c. Pháp luật là công cụ để điều chỉnh các mối quan hệ giai cấp.
d. Cả a,b,c.
Câu 18: Hình thức nhà nước là cách tổ chức bộ máy quyền lực nhà nước và phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước. Hình thức nhà nước được thể hiện chủ yếu ở ............ khía cạnh; đó là ...................
a. 3 – hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ KT – XH
b. 3 – hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị
c. 3 – hình thức chuyên chính, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ KT – XH
d. 3 – hình thức chuyên chính, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị
Câu 19: Để đảm bảo nguyên tắc thống nhất trong việc xây dựng và áp dụng pháp luật thì cần phải:
a. Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và Luật
b. Đảm bảo tính thống nhất của pháp luật
c. Cả hai câu trên đều đúng
d. Cả hai câu trên đều sai
Câu 20: Cấu thành của vi phạm pháp luật bao gồm:

a. Giả định, quy định, chế tài.
b. Chủ thể, khách thể.
c. Mặt chủ quan, mặt khách quan.
d. b và c.

Câu 21: Trong bộ máy nhà nước XHCN có sự

a. Phân quyền
b. Phân công, phân nhiệm
c. Phân công lao động
d. Tất cả đều đúng

Câu 22: “Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự mang tính ....................., do .................. ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ....................... của giai cấp thống trị và phụ thuộc vào các điều kiện .................. , là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội”
a. Bắt buộc – quốc hội – ý chí – chính trị
b. Bắt buộc chung – nhà nước – lý tưởng – chính trị
c. Bắt buộc – quốc hội – lý tưởng – kinh tế xã hội
d. Bắt buộc chung – nhà nước – ý chí – kinh tế xã hội
Câu 23: Hình thức pháp luật là cách thức mà giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của giai cấp mình lên thành pháp luật. Trong lịch sử loài người đã có ............ hình thức pháp luật, đó là ..................
a. 4 – tập quán pháp, tiền lệ pháp, điều lệ pháp và Văn bản quy phạm pháp luật
b. 3 – tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật
c. 2 – tập quán pháp và văn bản quy phạm pháp luật
d. 1 – văn bản quy phạm pháp luật
Câu 24: Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự mang tính ......................do ...................... ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị để điều chỉnh các ...........................
a. Bắt buộc chung – nhà nước – quan hệ pháp luật
b. Bắt buộc – nhà nước – quan hệ xã hội
c. Bắt buộc chung – quốc hội – quan hệ xã hội
d. Bắt buộc chung – nhà nước – quan hệ xã hội
Câu 25: Chế tài có các loại sau:
a. Chế tài hình sự và chế tài hành chính
b. Chế tài hình sự, chế tài hành chính và chế tài dân sự
c. Chế tài hình sự, chế tài hành chính, chế tài kỷ luật và chế tài dân sự
d. Chế tài hình sự, chế tài hành chính, chế tài kỷ luật, chế tài dân sự và chế tài bắt buộc
Câu 26: Tập quán pháp là:
a. Biến đổi những tục lệ, tập quán có sẵn thành pháp luật.
b. Biến đổi những thói quen hành xử của con người trong lịch sử thành pháp luật.
c. Biến đổi những quy phạm tôn giáo thành quy phạm pháp luật.
d. Cả a,b,c.
Câu 27: Chọn phát biểu sai:
a. Phó thủ tướng không nhất thiết phải là Đại biểu quốc hội
b. Năng lực pháp luật xuất hiện từ khi con người được sinh ra
c. Năng lực lao động xuất hiện từ khi công dân đủ 16 tuổi
d. Năng lực pháp luật là tiền đề của năng lực hành vi.

Câu 28: “Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa, dịch vụ gây hậu quả nghiêm trọng đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì bị phạt tiền từ 10 triệu đến 100 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc bị phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm”.
Bộ phận giả định là:
a. Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa về dịch vụ
b. Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa dịch vụ gây hậu quả nghiêm trọng
c. Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa dịch vụ gây hậu quả nghiêm trọng đã bị xử phạt hành chính về hành vi này
d. Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa, dịch vụ gây hậu quả nghiêm trọng đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Câu 29: Tư cách thể nhân không được công nhận cho:
a. Những người hiện diện trên lãnh thổ Việt Nam nhưng không mang quốc tịch Việt Nam
b. Người chưa trưởng thành
c. Người mắc bệnh Down
d. Tất cả đều sai
Câu 30: Các hình thức thực hiện pháp luật bao gồm:
a. Tuân thủ pháp luật và thực thi pháp luật
b. Tuân thủ pháp luật và áp dụng pháp luật
c. Tuân thủ pháp luật, thực hiện pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật
d. Tuân thủ pháp luật, thực thi pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật
Câu 31: Hệ thống chính trị ở Việt Nam gồm:
a. Đảng cộng sản – đoàn thanh niên – mặt trận tổ quốc
b. Đảng cộng sản – nhà nước – mặt trận tổ quốc
c. Đảng cộng sản – nhà nước – các đoàn thể chính trị, xã hội
d. Đảng cộng sản và các đoàn thể chính trị, xã hội
Câu 32. Quyền nào sau đây của Chủ tịch nước là quyền trong lĩnh vực tư pháp:

a. Công bố Luật, Pháp lệnh.
b. Thực hiện các chuyến công du ngoại giao.
c. Tuyên bố tình trạng chiến tranh.
d. Quyền ân xá.

Câu 33. Quyền công tố trước tòa là:
a. Quyền truy tố cá nhân, tổ chức ra trước pháp luật.
b. Quyền khiếu nại tố cáo của công dân.
c. Quyền xác định tội phạm.
d. Cả a,b,c.
Câu 34: Tổ chức chính trị ở Việt Nam là:

a. Nhà nước
b. Quốc hội
c. Đảng cộng sản Việt Nam
d. Chính phủ

Câu 35: Cơ sở truy cứu trách nhiệm pháp lý là:

a. Nhân chứng
b. Vật chứng
c. Vi phạm pháp luật
d. a và b đúng

Câu 36: Nội luật hóa là:
a. Chuyển hóa pháp luật nước ngoài thành pháp luật trong nước.
b. Chuyển hóa ý chí của Đảng thành pháp luật.
c. Chuyển hóa các quy phạm tập quán, đạo đức thành pháp luật.
d. Cả a,b,c.
Câu 37: Việc sửa đổi, bổ sung Hiến pháp phải có:
a. Ít nhất 1/2 tổng số đại biểu tán thành
b. Ít nhất 2/3 tổng số đại biểu tán thành
c. Ít nhất 3/4 tổng số đại biểu tán thành
d. Tất cả đều sai.
Câu 38. Một công ty xả chất thải ra sông làm cá chết hàng loạt, gây ô nhiễm nặng môi trường. Trách nhiệm pháp lý áp dụng đối với công ty này là:
a. Trách nhiệm hành chính.
b. Trách nhiệm hình sự.
c. Trách nhiệm hành chính và trách nhiệm dân sự.
d. Trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân sự.
Câu 39: Nhà nước và pháp luật là 2 hiện tượng thuộc:
a. Cơ sở hạ tầng
b. Kiến trúc thượng tầng
c. Vừa là cơ sở hạ tầng, vừa là kiến trúc thượng tầng
d. Tất cả đều đúng
Câu 40: Ông B xây dựng nhà lấn chiếm lối đi của khu phố, bị cơ quan có thẩm quyền yêu cầu phá bỏ phần lấn chiếm để trả lại lối đi. Đây là biện pháp chế tài:

a. Dân sự
b. Hình sự
c. Hành chính
d. Kỷ luật


---------------------------------------------------------------------
HẾT. CHÚC MAY MẮN!


link file word (có đáp án) : http://www.mediafire.com/?izie9x75vly67pd
pass : hui.vn

Cung cấp bởi Blogger.